A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

chiến lược phát triển 2016-2021 tầm nhìn đến 2026

PHÒNG GD-ĐT TP BẠC LIÊU                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

TRƯỜNG TH NGÔ QUYỀN                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

          Số: 36 /KH-THNQ                        Vĩnh Trạch Đông , ngày  25  tháng 08 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

Chiến lược phát triển trường Tiểu học Ngô Quyền giai đoạn 2016 – 2021

Tầm nhìn 2026

 

          Để thực hiện đường lối đổi mới giáo dục, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng như: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Bạc Liêu… đòi hỏi các cơ sở giáo dục nói chung và các trường tiểu học nói riêng phải xây dựng kế hoạch chiến lươc phát triển của từng nhà trường trong từng thời kỳ, từng giai đoạn để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đã giao phó.

Trường Tiểu học Ngô Quyền tiền thân là trường Tiểu học Thuận Hòa 2, được thành lập theo Quyết định số 73/QĐ-UB ngày 07 tháng 8 năm 1998 của Ủy ban nhân dân Thị xã Bạc Liêu; đến ngày 21 tháng 08 năm 2017 có Quyết định đổi tên là trường Tiểu học Ngô Quyền theo Quyết định số 113/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Bạc Liêu. Để đảm bảo phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Trường có điểm trường chính tọa lạc tại ấp Biển Tây A và điểm trường lẻ tại 02 ấp: Ấp Biển Tây A và Ấp Biển Đông A.

Qua 19 năm xây dựng và trưởng thành, Trường Tiểu học Ngô Quyền từng bước có sự phát triển cả về quy mô trường lớp và chất lượng giáo dục, trở thành một địa chỉ giáo dục có uy tín của thành phố Bạc Liêu. Từ một ngôi trường ban đầu với cơ sở vật chất thiếu thốn, thiết bị dạy học hầu như không có gì, chất lượng giáo dục còn rất khiêm tốn, đến nay trường đã có cơ sở vật chất khá khang trang gồm 3 dãy nhà cao tầng với 16 phòng học kiên cố; 06 phòng học cấp 4 và 6 phòng chức năng, một phòng thư viện kiên cố đáp ứng khá tốt điều kiện dạy - học và các hoạt động giáo dục của giáo viên, học sinh. Năm 2015 trường được công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 theo Quyết định số 876/QĐ-UBND ngày 11/06/2015 và được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1 được Sở GD-ĐT tỉnh Bạc Liêu ra Quyết định số 1374/QĐ-SGD-ĐT ngày 02 tháng 6 năm 2017. Trong những năm vừa qua trường Tiểu học Ngô Quyền đã và đang chuyển mình mạnh mẽ trong công cuộc đổi mới cùng đất nước với nhiều thử thách, khó khăn nhưng cũng rất nhiều thuận lợi. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một nhà trường có chất lượng giáo dục khá tốt, một địa chỉ tin cậy của nhân dân trên địa bàn xã Vĩnh Trạch Đông.

          Kế hoạch phát triển nhà trường nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Ngô Quyền là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện chính sách của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường Tiểu học  trên địa bàn thành phố Bạc Liêu xây dựng ngành giáo dục Bạc Liêu phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, hội nhập quốc tế.

PHẦN I: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG

I. Bối cảnh trong nước và Quốc tế

          1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực (bên ngoài)

          Trong điều kiện toàn cầu hóa và kinh tế phát triển, các nước phát triển như Mỹ, Tây Âu, Úc,… đã có một nền giáo dục tiên tiến và phát triển, môi trường học tập tốt và nhiều cơ hội phát triển đã thu hút các học sinh, sinh viên giởi trên khắp thế giới. Đây là cơ hội và cũng là thách thức lớn đối với chúng ta.

          Ở Đông Nam Á, là khu vực chủ yếu có các nước có nền kinh tế đang phát triển, do đó cũng đang dốc sức đầu tư cho giáo dục rất nhiều. Trong đó phải kể đến một số nước có nền giáo dục tương đối phát triển, thu hút nhiều du học sinh nước ngoài như Singapo, Thái Lan, Malaysia,… tuy nhiên các nước này cũng có chính trị không mấy ổn định.

          Trước tình hình thế giới và khu vực như trên, giáo dục Việt Nam nói chung cũng như trường Tiểu học Ngô Quyền đều nhận thấy rất nhiều cơ hội để phát triển và cũng không ít thách thức, do đó việc thực hiện đổi mới trong giáo dục cũng như cách thức quản lý là vấn đề cấp thiết. Để thực hiện được nhiệm vụ này, cần xây dựng một bản kế hoạch chiến lược đúng đắn.

          1.2 Bối cảnh trong nước

          Trong điều kiện kinh tế đang phát triển, nước ta cũng đã chú trọng và tăng cường đầu tư cho giáo dục với mong muốn giáo dục nước ta thực sự đủ sức gia nhập cùng nền giáo dục thế giới.

          Vài năm trở lại đây, nhà nước và nhân dân đã xây thêm rất nhiều ngôi trường, đầu tư nhiều trang thiết bị phục vụ cho giáo dục, mở cửa với giáo dục nước ngoài (nhiều trường Quốc tế được thành lập trên khắp cả nước, ở tất cả các bậc). Giáo dục quốc dân cũng không còn độc quyền như trước nữa, thêm vào đó là nhiều loại hình giáo dục mới: dân lập, liên kết với nước ngoài…Các vấn đề này cho thấy trường đang gặp phải rất nhiều thách thức nếu không thay đổi nhận thức, đổi mới môi trường giáo dục để có thể thu hút những học sinh giỏi vào học tại trường.

II. Đặc điểm tình hình nhà trường

          2.1. Đặc điểm tình hình

          2.1.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên.

          - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: 35 cán bộ giáo viên (BGH: 02, Giáo viên: 28, nhân viên 05, trong đó lao động hợp đồng (gồm 01 bảo vệ, 01 phục vụ).

          - Về chất lượng đội ngũ: 100% đạt chuẩn đào tạo, trong đó đại học 11, cao đẳng 09, THSP 13, sơ cấp 02

          - Trong Ban giám hiệu có 02 đồng chí đạt trình độ Đại học.

 

          2.1.2 Học sinh, chất lượng đào tạo

          - Tổng số lớp hiện nay: 24.

          - Tổng số học sinh: 830

          - Đa số các em thuộc khu vực nông thôn, tỉ lệ học sinh dân tộc chiếm trên 85%.

          Chất lượng giáo dục trong 03 năm trở lại đây:

         - Tỷ lệ hoàn thành chương trình lớp học đạt 96% trở lên.

          - Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%

          2.1.3. Cơ sở vật chất

          * Diện tích đất đai  cả 4 điểm trường : 11.847,9 m2

          * Nhà cửa:

          -  Điểm trung tâm: Gồm 16 phòng học có tầng lầu dành cho học sinh; 02 phòng thư viện-thiết bị; 02 phòng dành cho văn phòng và phòng BGH; 01 phòng họp hội đồng sư phạm; 01 phòng truyền thống đội; 02 phòng công vụ; có khu vệ sinh cho HS ( đủ nam và nữ)

          - Điểm Tây A: Gồm 02 phòng học cấp 4 dành cho học sinh

          - Điểm Đông A: Gồm 02 phòng học cấp 4 dành cho học sinh

- Điểm Làng Cá: Gồm 02 phòng học cấp 4 dành cho học sinh

 

          * Thiết bị dạy học: Cơ bản đủ các thiết bị tối thiểu phục vụ dạy và học

          - Thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy học: Máy phô tô 2, máy tính 06, máy in 5, ti vi 50 in 01 chiếc, máy chiếu 02 chiếc….

          2.2. Điểm mạnh

          2.2.1. Công tác quản lý và điều hành của Ban giám hiệu.

          - Ban giám hiệu là một tập thể đoàn kết, có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Trong công tác chỉ đạo, điều hành luôn chủ động có kế hoạch cụ thể, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

          - Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Khi thực hiện luôn chủ động điều chỉnh kế hoạch kịp thời sát với thực tế. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên và cha mẹ học sinh nhà trường.

          2.3.2 Đội ngũ giáo viên, nhân viên.

          - Là một tập thể đoàn kết, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

          - Trong công tác luôn chấp hành tốt kỷ luật lao động, qui chế chuyên môn. Năng động, sáng tạo có tinh thần chia sẻ và hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức đổi mới phương pháp giảng dạy theo phương châm lấy học sinh làm trung tâm và phát huy tối đa sự sáng tạo của người học..

          2.3.3 Chất lượng đào tạo.

          - Học sinh giỏi các cấp tăng, học sinh được đánh giá có phẩm chất và năng lực đạt cao và ổn định

          - Công tác bồi dưỡng mũi nhọn được quan tâm đúng mức, có kết quả cao, ổn định.

          2.3.4. Cơ sở vật chất:

          Cơ sở vật chất tuy đã được đầu tư nhiều và đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu tối thiểu trong việc dạy và học trong giai đoạn hiện nay.

          2.3.5. Thành tích nổi bật.

          Đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục của thành phố, được học sinh và cha mẹ học sinh tin cậy. Trong những năm học gần đây nhà trường luôn đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến. Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh, Công đoàn, Liên đội luôn được các cấp đánh giá cao và được khen thưởng.

          2.4. Điểm hạn chế.

          2.4.1. Việc tổ chức quản lý, điều hành của Ban giám hiệu:

          - Chưa chủ động đào tạo, huấn luyện được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

          - Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác chưa thực sự phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.

          2.4.2. Đội ngũ giáo viên, công nhân viên.

          - Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giảng dạy, giáo dục học sinh, còn có tâm lý ngại đổi mới.

          - Trình độ ngoại ngữ, tin học tuy đã được cải thiện nhưng còn thấp đây là trở ngại rất lớn trong việc tiếp cận những cái mới của khu vực và trên thế giới.

          - Việc tự học, tự bồi dưỡng còn có nhiều hạn chế. Cập nhật thông tin, tri thức trên các phương tiện truyền thông còn yếu, đặc biệt là tìm kiếm trên mạng internet.

          2.4.3. Chất lượng học sinh.

          Chất lượng chưa đồng đều, một bộ phận học sinh có ý thức chưa cao trong học tập và rèn luyện. Chất lượng giáo dục của 04 điểm trường chưa thật đồng đều. Chất lượng mũi nhọn chưa đạt yêu cầu quy định.

          2.4.4. Cơ sở vật chất.

          Chưa đồng bộ, hiện đại. Phòng học chính, phòng học bộ môn, bàn ghế chất lượng thấp, còn thiếu, sân chơi bãi tập chưa đầy đủ ở các điểm lẻ, chưa có nhà tập đa năng, chưa có nhà bộ môn, phòng học nhà cao tầng xuống cấp nặng, nhà để xe cho học sinh chật chội, các thiết bị đồ dùng phục vụ cho học sinh học tập còn thiếu nhiều….

          2.5. Thời cơ và thuận lợi.

          Nhà trường là cơ sở giáo dục có bề dày truyền thống dạy tốt- học tốt gần 17  năm, là địa chỉ giáo dục tin cậy của nhân dân địa phương. Được sự quan tâm của địa phương và của các cấp và Phòng giáo dục. Trong nhiều năm liền luôn được các cấp đánh giá cao và được khen thưởng.

          Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm tốt, đáp ứng nhanh với nhu cầu đổi mới và hội nhập. Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng nhất là việc học Tin học, Ngoại ngữ.

          2.6. Thách thức:

          - Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

          - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

          - Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

          - Các trường tiểu học trên địa bàn thành phố cũng không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng tạo nên sự cạnh tranh lớn giữa các trường.

          - Chuẩn bị thật tốt các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị  để thực hiện tốt công cuộc đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông giai đoạn tiếp theo của Bộ GD-ĐT.

          2.7. Xác định các vấn đề ưu tiên.

          - Kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành của Ban giám hiệu theo hướng chuyên biệt hoá với sự phân công phụ trách các mảng công việc. Xây dựng nền nếp làm việc khoa học trong nhà trường.

          - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên. Bổ sung đầy đủ đội ngũ theo đúng quy định để dạy tốt 2 buổi/ ngày.

          - Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy năng lực, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

          - Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

          - Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

          - Triển khai chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; tạo nhiều hoạt động giao lưu để học sinh có điều kiện thích ứng và hoà nhập. Tăng cường trao đổi, hợp tác và tư vấn nghề cho học sinh.

          - Quản lý nhà trường theo bộ tiêu chuẩn đánh giá trường phổ thông.

          - Tăng cường công tác tham mưu xây dựng cơ sở vật chất , đầu tư trang thiết bị giáo dục chuẩn bị tốt các nguồn lực cho việc thực hiện đổi mới nội dung sách giáo khoa mới của Bộ giáo dục.

 

PHẦN II: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC .

          1. Tầm nhìn.

          Là một trong những trường có chất lượng tương đối so với các trường thuộc vùng ven của thành phố Bạc Liêu, mà học sinh và cha mẹ các em sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn cao.

          2. Sứ mệnh.

          Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có nền nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản thân.

          3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

          - Tinh thần, trách nhiệm - Sáng tạo đổi mới

          - Hợp tác, chia sẻ - Đoàn kết, dân chủ

          - Kỷ cương, nền nếp - Truyền thống, hội nhập.

 

PHẦN III: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

          1. Mục tiêu chung.

          - Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

          - Hoàn thành mục tiêu tái xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 và kiểm định chất lượng mức độ 3 năm 2020

          2. Mục tiêu riêng.

          Giáo dục và giảng dạy cho học sinh nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản của tất cả các môn học phổ thông. Biết cách giải quyết các vấn đề một cách độc lập, sáng tạo; biết cách học và tự học. Có ý thức tự giác, thật thà, thân thiện, hoà nhập và chia sẻ. Có phong cách và lối sống đẹp phù hợp với truyền thống dân tộc và hiện đại. Có kĩ năng sống và biết sử dụng các kĩ năng để phòng và tránh.

          3. Chỉ tiêu cụ thể.

          3.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

          - Đảm bảo đủ biên chế được giao về đội ngũ nhà giáo, nhân viên là 35. Trong đó  giáo viên chuyên 4 người.

          - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

          - Giáo viên nam dưới 55 tuổi, nữ dưới 50 tuổi sử dụng thành thạo máy tính phục vụ cho giảng dạy và học tập.

          - Số tiết dạy sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin > 50% .

          - Có 33.3% cán bộ và giáo viên có trình độ Đại học.

          - Phấn đấu đến năm 2020 có 70% giáo viên đạt trình độ đại học.

          3.2. Học sinh

          - Qui mô trường lớp: + Lớp học: 24 .

                        + Học sinh: 830 em.

*Chất lượng giáo dục:

Về năng lực:

+ Tự phục vụ, tự quản: 45-50 % đạt tốt, còn lại  đạt.

+ Hợp tác: 30- 35% đạt tốt, Còn lại đạt.

+ Tự học, GQVĐ: 30- 35% đạt tốt, còn lại  đạt.

Về phẩm chất:

+ Chăm học, chăm làm: 30 - 35% đạt tốt, còn đạt.

+ Tự tin, trách nhiệm: 35 - 40% đạt tốt, còn lại đạt.

+ Trung thực, kỉ luật: 30 - 35% đạt tốt, còn lại  đạt.

+ Đoàn kết, yêu thương: 45-50% đạt tốt, còn lại đạt.

+ Khen cuối năm xuất sắc đạt 20 -25%, khen từng mặt từ 10- 15% trở lên.

- Hoàn thành chương trình lớp học của các khối lớp 1-4 đạt 97% trở lên, hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.

Kết quả các Hội thi: Tham gia đầy đủ các hội thi, phấn đấu có ít nhất 2 giải cấp Tỉnh.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động ngoại khóa, văng nghệ, thể dục thể thao, tình nguyện.

+ Đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của cha mẹ học sinh. Học sinh rèn thói quen cách tự học một cách chủ động sáng tạo.

          3.3. Cơ sở vật chất.

          Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

          Các phòng tin học, ngoại ngữ, mỹ thuật, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

          Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp”.

          Xây dựng " Trường học thân thiện, học sinh tích cực".

 

PHẦN IV: CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG.

          1. Xây dựng, củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

          Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn tốt; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, chia sẻ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

          Thực hiện tốt công tác qui hoạch cán bộ, phân công sắp xếp đúng người, đúng việc, đúng năng lực sở trường. Tập trung ưu tiên bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trẻ.

          Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn

          2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

          Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

          Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn

          3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

          Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

          Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất; kế toán, nhân viên thiết bị.

          4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

          Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch cán bộ, giáo viên, nhân viên mua sắm máy tính cá nhân.

          Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, bộ môn tin học.

          5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

          Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

          Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

          - Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước, Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, cha mẹ học sinh…”

          - Nguồn lực vật chất: Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ; Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.

          Người phụ trách: Ban giám hiệu, Ban chấp hành công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh.

          6. Xây dựng hình ảnh, uy tín của nhà trường

          Xây dựng hình ảnh và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

          Xác lập tín nhiệm, hình ảnh đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.

          Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng hình ảnh của Nhà trường.

 

PHẦN VI. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC, THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.

          1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

          Tuyên truyền và xác lập nhận thức về tầm quan trọng của kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường trong giai đoạn 2016- 2021 và tầm nhìn đến 2026.

          Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

          2. Tổ chức điều hành

          Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

          3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược.

          Giai đoạn 1: Từ năm 2016 – 2018: Xác lập nền nếp kỷ cương theo tiêu chuẩn và đưa các hoạt động giáo dục vào nền nếp.

          Giai đoạn 2: Từ năm 2018 - 2020: Hoàn thành mục tiêu  tái xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 và kiểm định chất lượng mức độ 3. Tiếp tục phát huy, khẳng định uy tín và hình ảnh cuả nhà trường là một cơ sở giáo dục mạnh của thành phố, chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng được yêu cầu của xã hội.

          Giai đoạn 3: Từ năm 2021 – 2026: Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường : “Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có nền nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản thân”.

          4. Đối với Hiệu trưởng.

          Xây dựng kế hoạch chiến lược của nhà trường theo lội trình chung và theo từng giai đoạn.

          Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện theo kế hoạch chiến lược của nhà trường.

          Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

          Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

          5. Đối với các Phó hiệu trưởng.

          Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

          6. Đối với các tổ chức đoàn thể.

          Đẩy mạnh tuyên truyền vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh hăng hái thi đua thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị cơ bản của từng năm học. làm tốt công tác tham mưu, đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường

          7. Đối với tổ trưởng chuyên môn.

          Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

          8. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên.

          Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

          9. Đối  học sinh và cha mẹ học sinh.

          Thực hiện nghiêm nền nếp, kỷ cương; thực hiện tốt công tác tuần, tháng, từng kỳ và cả năm học dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhịêm và tổ chức Liên đội TNTP HCM nhà trường.

          Tích cực hoạt động tự quản, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. Tham gia các hoạt động học tập và rèn luyện kỹ năng sống.

          Đẩy mạnh hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh một cách có hiệu quả, làm tốt cuộc vận động xã hội hoá giáo dục trong và ngoài nhà trường.

          Trên đây là kế hoạch Chiến lược phát triển trường Tiểu học Ngô Quyền giai đoạn 2017 – 2022, tầm nhìn 2027, kế hoạch này được phổ biến đến cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường; được báo cáo về Phòng giáo dục thành phố và UBND xã Vĩnh Trạch Đông. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc hoặc điều chỉnh phản ảnh kịp thời về Ban giám hiệu để giải quyết.

 Nơi nhận:                                                                                       HIỆU TRƯỞNG   

            - Phòng  GD-ĐT;

            - UBND xã Vĩnh Trạch Đông

            - Ban TTr hội CMHS;

            - Các PHT và TTBM;

            -Lưu VT.

                                                                                      

 

DUYỆT CỦA UBND XÃ VĨNH TRẠCH ĐÔNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DUYỆT CỦA PHÒNG GD-ĐT-TP BẠC LIÊU


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết